Phí quản lý Bcons Emerald và chi phí ở hằng tháng
Một số tin cho thuê Green Emerald nêu phí quản lý tham khảo 11.000 đồng/m²/tháng. Đây là mức từ tin rao, chưa được đối chiếu với biểu phí hiện hành do ban quản lý ban hành. Cần hỏi rõ diện tích tính phí, VAT và ưu đãi miễn phí của từng căn.
Tham khảo tin đăng có thông tin phí quản lý Green Emerald. Bảng phí riêng của B1/B2 và đơn giá giữ xe cần xác nhận trực tiếp.
| Diện tích minh họa |
Tạm tính ở mức 11.000 đồng/m² |
| 35 m² |
385.000 đồng/tháng |
| 41 m² |
451.000 đồng/tháng |
| 53 m² |
583.000 đồng/tháng |
| 59 m² |
649.000 đồng/tháng |
Các số trên chỉ là phép nhân minh họa, chưa cộng phần thuế nếu đơn giá được báo chưa bao gồm thuế.
Các khoản cần hỏi ngoài phí quản lý
- Giữ xe: đơn giá xe máy, ô tô, điều kiện chỗ đỗ và phí phát sinh theo số lượng xe.
- Điện, nước: đơn vị thu, cách tính, kỳ chốt chỉ số và công nợ trước ngày nhận nhà.
- Internet và tiện ích: nhà cung cấp, phí lắp đặt, dịch vụ nào đã nằm trong phí quản lý.
- Chuyển vào, sửa chữa: thủ tục đăng ký, khoản cọc hoặc phí nếu có theo nội quy.
Ví dụ ngân sách cho người thuê căn 2PN
Giả sử tiền thuê là 6,5 triệu/tháng, diện tích tính phí 53 m² và đơn giá quản lý 11.000 đồng/m², tổng hai khoản là 7,083 triệu/tháng. Sau đó mới cộng giữ xe, điện, nước, internet và thuế phí áp dụng. Nếu hợp đồng yêu cầu cọc hai tháng và trả trước tháng đầu, riêng cọc cộng tiền thuê ban đầu là 19,5 triệu đồng; tiền cọc không phải chi phí mất đi mặc định.
Ví dụ tính dòng tiền cho người mua để cho thuê
Đây là kịch bản minh họa, không phải dự báo lợi nhuận: tổng vốn 2,85 tỷ đồng; cho thuê 6,5 triệu/tháng trong 11 tháng/năm; chủ nhà chịu phí quản lý 583.000 đồng/tháng đủ 12 tháng và dành 3 triệu/năm cho sửa chữa.
Doanh thu năm là 71,5 triệu đồng. Trừ 6,996 triệu phí quản lý và 3 triệu dự phòng, số còn lại là 61,504 triệu đồng/năm, tương đương khoảng 2,16% tổng vốn, trước thuế, lãi vay, môi giới và các chi phí khác. Nếu khách thuê chịu phí quản lý, hoặc thời gian trống thay đổi, cần tính lại thay vì dùng cùng một tỷ lệ.