Giá bán và sang nhượng Bcons Green Sapphire
Bảng dưới đối chiếu các nguồn chào bán công khai đang giới thiệu giỏ hàng năm 2026. Đây là giá rao tham khảo, chưa phải giá giao dịch đã chốt hay xác nhận còn căn ngày hôm nay. Mức giá thực tế cần đi kèm diện tích, tầng, hướng, nội thất và nghĩa vụ thanh toán còn lại.
| Loại căn |
Giá chào tham khảo |
Cách sử dụng thông tin |
| 1PN khoảng 39 m² |
Khoảng 1,95–2,25 tỷ đồng |
Khoảng tổng hợp từ nguồn khác nhau; kiểm tra tổng giá và tình trạng căn |
| 2PN khoảng 51 m² |
Khoảng 2,75–2,85 tỷ đồng |
So các căn có cùng mức nội thất, cùng cách tính thuế phí |
| 2PN khoảng 56 m² |
Khoảng 2,90–3,15 tỷ đồng |
Kiểm tra hướng nhìn và giá trị sử dụng của layout |
| 2PN khoảng 58–60 m² |
Khoảng 2,85–3,15 tỷ đồng |
Không suy ra căn lớn hơn luôn đắt hơn; đối chiếu từng hồ sơ |
Nguồn đối chiếu: bcons.vn – giá chào Sapphire và Bcons PS Land – bảng giá theo diện tích. Rà soát ngày 14/09/2026; ngày giao dịch và tình trạng còn hàng chưa được xác minh độc lập.
Vì sao có nguồn rao 2PN chỉ 2,5–2,8 tỷ?
Một trang giới thiệu Sapphire khác nêu khoảng 2,5–2,8 tỷ cho nhóm 2PN. Các mức chào chưa có đủ dữ liệu từng căn để so sánh ngang bằng. Chênh lệch có thể liên quan đến thời điểm, nội thất, vị trí hoặc khoản tiền chưa bao gồm; cần xác minh thay vì mặc định nguồn thấp nhất là giá chung.
Giá mở bán 1,6 tỷ và 1,9 tỷ còn dùng được không?
Đây là các mức từng có trong nội dung mở bán cũ của website, không phải căn cứ xác nhận giỏ hàng hiện tại. Nếu nhận báo giá tương tự, hãy xin mã căn, ngày xác nhận, bảng tiền đã đóng/còn lại và các điều kiện áp dụng.
Mẫu đối chiếu tổng tiền nhận nhà
Tổng ngân sách = tiền trả bên bán + nghĩa vụ còn lại + khoản thuế/phí người mua chịu + nội thất cần bổ sung.
Yêu cầu ghi rõ phạm vi “bao thuế phí”, tình trạng phí bảo trì và công nợ vận hành. Nếu người bán đã gộp một khoản trong tổng giá, không cộng thêm lần nữa. Căn có hợp đồng thuê đang chạy cần xác định ai giữ tiền cọc và ai nhận tiền thuê kể từ ngày bàn giao.
Kiểm tra giá căn theo ngân sách